Thứ Tư, 17 tháng 12, 2014

Cách lập hóa đơn

Nguyên tắc lập hóa đơn

  • Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa.
Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có). Trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hóa đơn thì không phải gạch chéo.
  • Hóa đơn được lập một lần thành nhiều liên. Nội dung lập trên hóa đơn phải được thống nhất trên các liên hóa đơn có cùng một số.
  • Hóa đơn được lập theo thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn.
Trường hợp tổ chức kinh doanh có nhiều đơn vị trực thuộc trực tiếp bán hàng hoặc nhiều cơ sở nhận ủy nhiệm cùng sử dụng hình thức hóa đơn đặt in có cùng ký hiệu theo phương thức phân chia cho từng cơ sở trong toàn hệ thống thì tổ chức kinh doanh phải có sổ theo dõi phân bổ số lượng hóa đơn cho từng đơn vị trực thuộc, từng cơ sở nhận ủy nhiệm. Các đơn vị trực thuộc, cơ sở nhận ủy nhiệm phải sử dụng hóa đơn theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn trong phạm vi số hóa đơn được phân chia.
Trường hợp tổ chức kinh doanh có nhiều cơ sở bán hàng hoặc nhiều cơ sở được ủy nhiệm đồng thời cùng sử dụng một loại hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử có cùng ký hiệu theo phương thức truy xuất ngẫu nhiên từ một máy chủ thì tổ chức kinh doanh phải có quyết định phương án cụ thể về việc truy xuất ngẫu nhiên của các cơ sở bán hàng và đơn vị được ủy nhiệm. Thứ tự lập hóa đơn được tính từ số nhỏ đến số lớn cho hóa đơn truy xuất toàn hệ thống của tổ chức kinh doanh.

Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn

  • Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn
Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
Ngày lập hóa đơn đối với hoạt động cung cấp điện sinh hoạt, nước sinh hoạt, dịch vụ viễn thông, dịch vụ truyền hình thực hiện chậm nhất không quá bảy (7) ngày kế tiếp kể từ ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ hoặc ngày kết thúc kỳ quy ước đối với việc cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình với người mua.
Ngày lập hóa đơn đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.
Trường hợp tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
Ngày lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do người xuất khẩu tự xác định phù hợp với thỏa thuận giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu. Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan.
Trường hợp bán xăng dầu tại các cửa hàng bán lẻ cho người mua thường xuyên là tổ chức, cá nhân kinh doanh; cung cấp dịch vụ ngân hàng, chứng khoán, ngày lập hóa đơn thực hiện định kỳ theo hợp đồng giữa hai bên kèm bảng kê hoặc chứng từ khác có xác nhận của hai bên, nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng phát sinh hoạt động mua bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ.
Ngày lập hóa đơn đối với việc bán dầu thô, khí thiên nhiên, dầu khí chế biến và một số trường hợp đặc thù thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.
  • Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”: ghi tên đầy đủ hoặc tên viết tắt theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.
+ Trường hợp tổ chức bán hàng có đơn vị trực thuộc có mã số thuế trực tiếp bán hàng thì ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị trực thuộc. Trường hợp đơn vị trực thuộc không có mã số thuế thì ghi mã số thuế của trụ sở chính.
+ Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hóa đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế”.
Riêng đối với các đơn vị bán lẻ xăng dầu, nếu người mua không yêu cầu lấy hóa đơn, cuối ngày đơn vị phải lập chung một hóa đơn cho tổng doanh thu người mua không lấy hóa đơn phát sinh trong ngày.
Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: "Phường" thành "P"; "Quận" thành "Q", "Thành phố" thành "TP", "Việt Nam" thành "VN" hoặc "Cổ phần" là "CP", "Trách nhiệm Hữu hạn" thành "TNHH", "khu công nghiệp" thành "KCN", "sản xuất" thành "SX", "Chi nhánh" thành "CN"… nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.
  • Tiêu thức “Số thứ tự, tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền”: ghi theo thứ tự tên hàng hóa, dịch vụ bán ra; gạch chéo phần bỏ trống (nếu có). Trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hóa đơn thì không phải gạch chéo.
Trường hợp người bán quy định mã hàng hóa, dịch vụ để quản lý thì khi ghi hóa đơn phải ghi cả mã hàng hóa và tên hàng hóa.
Các loại hàng hóa cần phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu thì phải ghi trên hóa đơn các loại số hiệu, ký hiệu đặc trưng của hàng hóa mà khi đăng ký pháp luật có yêu cầu. Ví dụ: số khung, số máy của ô tô, mô tô; địa chỉ, cấp nhà, chiều dài, chiều rộng, số tầng của ngôi nhà hoặc căn hộ…
Các loại hàng hóa, dịch vụ đặc thù như điện, nước, điện thoại, xăng dầu, bảo hiểm…được bán theo kỳ nhất định thì trên hóa đơn phải ghi cụ thể kỳ cung cấp hàng hóa, dịch vụ.
  • Tiêu thức “người bán hàng (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)”
Trường hợp thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn.
  • Tiêu thức “người mua hàng (ký, ghi rõ họ tên)”
Riêng đối với việc mua hàng không trực tiếp như: Mua hàng qua điện thoại, qua mạng, FAX thì người mua hàng không nhất thiết phải ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn. Khi lập hóa đơn tại tiêu thức “người mua hàng (ký, ghi rõ họ tên)”, người bán hàng phải ghi rõ là bán hàng qua điện thoại, qua mạng, FAX.
Khi lập hóa đơn cho hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký của người mua nước ngoài.
  •  Đồng tiền ghi trên hóa đơn
Đồng tiền ghi trên hóa đơn là đồng Việt Nam.
Trường hợp người bán được bán hàng thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng nguyên tệ, phần chữ ghi bằng tiếng Việt.
Ví dụ: 10.000 USD - Mười nghìn đô la Mỹ.
Người bán đồng thời ghi trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập hóa đơn.
Trường hợp ngoại tệ thu về là loại không có tỷ giá với đồng Việt Nam thì ghi tỷ giá chéo với một loại ngoại tệ được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá.
* Nguồn tham khảo: Điều 16, Chương III, Thông tư 39/2014/Tt-BTC ban hành ngày 31/03/2014
- See more at: http://tuvan.webketoan.vn/Cach-lap-hoa-don_855.html#sthash.QW6SoLzH.dpuf

Thứ Ba, 16 tháng 12, 2014

Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

Hàng quý, tổ chức, hộ, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ (trừ đối tượng được cơ quan thuế cấp hóa đơn) có trách nhiệm nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, kể cả trường hợp trong kỳ không sử dụng hóa đơn. 
Hạn nộp
  • Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4;
  • Quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7
  • Quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10
  • Quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau (mẫu số 3.9 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/Tt-BTC). Trường hợp trong kỳ không sử dụng hóa đơn, tại Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn ghi số lượng hóa đơn sử dụng bằng không (=0)
Riêng doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thuộc diện mua hóa đơn của cơ quan thuế theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư 39/2014/Tt-BTC thực hiện nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng.
  • Thời hạn nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo
  • Việc nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng được thực hiện trong thời gian 12 tháng kể từ ngày thành lập hoặc kể từ ngày chuyển sang diện mua hóa đơn của cơ quan thuế. Hết thời hạn trên, cơ quan thuế kiểm tra việc báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và tình hình kê khai, nộp thuế để thông báo doanh nghiệp chuyển sang Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý. Trường hợp chưa có thông báo của cơ quan thuế, doanh nghiệp tiếp tục báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng.
Tổ chức, hộ, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn khi chia, tách, sáp nhập, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước cùng với thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế.
Trường hợp tổ chức, hộ, cá nhân chuyển địa điểm kinh doanh đến địa bàn khác địa bàn cơ quan thuế đang quản lý trực tiếp thì phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi.
Hóa đơn thu cước dịch vụ viễn thông, hóa đơn tiền điện, hóa đơn tiền nước, hóa đơn thu phí dịch vụ của các ngân hàng, vé vận tải hành khách của các đơn vị vận tải, các loại tem, vé, thẻ và một số trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính không phải báo cáo đến từng số hóa đơn mà báo cáo theo số lượng (tổng số) hóa đơn. Cơ sở kinh doanh phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số lượng hóa đơn còn tồn đầu kỳ, tổng số đã sử dụng, tổng số xoá bỏ, mất, hủy và phải đảm bảo cung cấp được số liệu hóa đơn chi tiết (từ số…đến số) khi cơ quan thuế yêu cầu.
* Nguồn tham khảo: Điều 27 Chương IV, Thông tư 39/2014/Tt-BTC ban hành ngày 31/03/2014
Tham khảo : Webketoan

Cách xử lý đối với hóa đơn đã lập

► Trường hợp lập hóa đơn chưa giao cho người mua, nếu phát hiện hóa đơn lập sai, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn lập sai.
► Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn đã lập và giao cho người mua, người người bán và người mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện sai phải hủy bỏ, người bán và người mua lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn đã lập sai. Biên bản thu hồi hóa đơn phải thể hiện được lý do thu hồi hóa đơn. Người bán gạch chéo các liên, lưu giữ số hóa đơn lập sai và lập lại hóa đơn mới theo quy định.
► Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giám) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số…, ký hiệu… Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).
* Nguồn tham khảo: Điều 22, Chương III, Thông tư 39/2014/Tt-BTC ban hành ngày 31/03/2014
- See more at: http://tuvan.webketoan.vn/Cach-xu-ly-doi-voi-hoa-don-da-lap_721.html#sthash.Td5R6C8p.dpuf

Tuyển Nhân viên kế toán tổng hợp



Tuyển Nhân viên kế toán tổng hợp
Mô tả công việc
- Thực hiện toàn bộ các công việc liên quan đến lĩnh vực kế toán:
- Hạch toán các định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Kiểm tra sự cân đối giữa số liệu kế toán chi tiết và tổng hợp.
- Kiểm tra số dư cuối kỳ có hợp lý và khớp đúng với các báo cáo chi tiết.
- Làm sổ chi tiết và tổng hợp theo quy định
- Lập báo cáo tài chính từng tháng, quý, năm và các báo cáo giải trình chi tiết
- Giải trình số liệu khi có yêu cầu của lãnh đạo công ty và các cơ quan liên quan
- Lưu trữ dữ liệu kế toán theo quy định
- Thực hiện các công việc của kế toán ngân hàng, công nợ, lương, BHXH, ….
- Kê khai thuế qua mạng theo yêu cầu của cơ quan thuế
- Quản lý chứng từ, hóa đơn, sổ sách và hồ sơ kế toán
Thực hiện các công việc văn phòng:
- Soạn thảo và theo dõi các Hợp đồng kinh tế
- Tiếp nhận thông tin, soạn thảo các hồ sơ hành chính
- Tham gia các công việc khác của Văn phòng theo yêu cầu lãnh đạo
Quyền lợi được hưởng
- Được làm việc trong môi trường chuyên nghiệp, năng động và thân thiện, có cơ hội phát triển.
- Được nghỉ thứ 7 và chủ nhật. Nghỉ ngày lễ, tết theo quy định của Nhà nước.
- Mức lương: 5 - 7 triệu
- Được xét tăng lương, thăng tiến theo năng lực thực tế.
- Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật
Yêu cầu khác
- Yêu cầu độ tuổi: Từ 25- 28
- Tốt nghiệp đại học chuyên ngành tài chính kế toán
- Nắm vững Luật thuế hiện hành, Luật kế toán và các chính sách kế toán liên quan.
- Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm tại vị trí kế toán tổng hợp
- Tiếng Anh căn bản (Ưu tiên người thành thạo)
- Thành thạo kỹ năng vi tính văn phòng (Microsoft word, Excel, Power Point…)
- Có kỹ năng giao tiếp tốt
- Chịu được áp lực công việc cao
- Trung thực, cẩn thận, tỉ mỉ trong công việc
(Ứng viên ghi rõ mục tiêu nghề nghiệp trong hồ sơ dự tuyển.) Gửi CV với tiêu đề : "Kế toán tổng hợp - HỌ TÊN (VIẾT HOA)" gửi tới email : hoanglh@vecom.vn
Hồ sơ bao gồm
- Đơn xin việc làm.
- Sơ yếu lý lịch.
- Bản sao hộ khẩu, CMND
- Bản sao các bằng cấp có liên quan.
- Giấy khám sức khỏe.
- 2 ảnh 4x6
Hạn nộp Hồ sơ: 30/01/2015
Người liên hệ Mr Hoàng
Điện thoại liên hệ: 0918762896
Công ty TNHH tư vấn và đào tạo thương mại Điện tử Vebiz
Địa chỉ : P702, tầng 7, tòa nhà HKC, số 285 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội
Website: http://vebiz.vecom.vn/

Thứ Hai, 15 tháng 12, 2014

Nhân viên kế toán nhà hàng, thu ngân



Công ty Cổ phần Dịch vụ hàng không Thăng Long TUYỂN Nhân viên kế toán nhà hàng, thu ngân
Mô tả công việc
- Công ty Cổ phần dịch vụ hàng không Thăng Long cần tuyển:
1.Nhân viên kế toán nhà hàng
- Nữ, độ tuổi: dưới 35; ngoại hình ưa nhìn.
- Tốt nghiệp Đại học các chuyên ngành kế toán, tài chính.
- Có kinh nghiệm làm việc ở vị trí kế toán nhà hàng.
- Thành thạo Word, Excel, phần mềm kế toán
- Có kỹ năng phân tích và tổng hợp số liệu tốt.
2.Nhân viên thu ngân
- Nữ, độ tuổi: dưới 35; ngoại hình ưa nhìn.
- Tốt nghiệp Trung cấp kế toán trở lên.
- Làm việc lâu dài tại Công ty và có định hướng phát triển.
- Có phẩm chất đạo đức tốt, nhanh nhẹn, hoạt bát, trung thực, thẳng thắn.
Quyền lợi được hưởng
* Chế độ quyền lợi:
- Môi trường làm việc có tính chuyên nghiệp cao và ổn định, có cơ hội thăng tiến.
- Lương thỏa thuận; hưởng phụ cấp ăn ca và các khoản phụ cấp khác.
- Làm việc theo giờ hành chính, nghỉ chủ nhật và nghỉ lễ theo quy định.
- Thưởng các ngày lễ tết, lương bổ sung năm và hưởng các chế độ phúc lợi của Công ty.
- Thử việc 2 tháng (hưởng 85% lương + 100% phụ cấp); Được ký HĐLĐ, đóng BHXH, BHYT, BHTN theo quy định của Nhà nước.
- Công ty có đầy đủ các tổ chức: Đảng, Công đoàn, Đoàn Thanh niên.
Hồ sơ bao gồm
* Hồ sơ nộp tại :
- VP Công ty - Số 43 Nguyễn Khang - Phường Trung Hòa - Quận Cầu Giấy - TP Hà Nội.
- Thời gian từ 8h30' đến 17h00' (CN nghỉ).
- Liên hệ : P.Nhân sự - Hành chính; ĐT : 043.7675168/ Máy lẻ 234 - gặp Ms.Hương/Mr Chung, email: info@taseco.vn
- Nhận hồ sơ trực tiếp từ ứng viên, không thu lệ phí của ứng viên và không nhận hồ sơ qua trung gian.
-Thông tin chi tiết truy cập Website: www.taseco.vn
* Hồ sơ gồm :
- Đơn xin việc; SYLL; Giấy Chứng nhận sức khỏe; Bản sao Giấy khai sinh; Bản sao VBCC; CMTND; 02 ảnh 4x6 (cách không quá 3 tháng).
(Chỉ các ứng viên đạt yêu cầu mới gọi phỏng vấn, không trả lại HS nếu không trúng tuyển)
Hạn nộp Hồ sơ: 15/12/2014
Hình thức nộp hồ sơ Trực tiếp

Công ty thời trang công sở tuyển Nhân viên kế toán



Mô tả công việc
- Yêu cầu: có bằng kế toán và am hiểu một chút về máy móc công nghệ thông tin, cũng như có mắt thẩm mỹ để làm hệ thống cửa hàng mới khi công ty mở thêm chi nhánh
- có trách nhiệm tuyển nhân viên bán hàng tại chi nhánh đó.
- Do công việc nhiều lúc đi xa, giám sát cửa hàng - yêu cầu người chưa lập gia đình hoặc có thể luân chuyển đi công tác dài ngày
Quyền lợi được hưởng
- Trợ cấp xăng xe đi lại + khách sạn ở lai qua đêm + lương cứng
Yêu cầu khác
- Chưa lập gia đình hoặc lập gia đình nhưng có thể đi công tác dài ngày
Hồ sơ bao gồm
- Mẫu hồ sơ yêu cầu công chứng: sơ yếu lý lịch , chứng minh thư, bằng cấp + hộ khẩu công chứng
Hạn nộp Hồ sơ 31/12/2014
Hình thức nộp hồ sơ Trực tiếp
Địa chỉ liên hệ 265 Chùa Bộc - Đống Đa - TP Hà Nội
Email liên hệ themegg2014@gmail.com
Điện thoại liên hệ: 0984011271
http://ketoantainhahn.blogspot.com/2014/05/nhan-lam-bao-cao-tai-chinh-ngoai-gio.html

Thứ Bảy, 13 tháng 12, 2014

Kế toán đối với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

Quy định áp dụng hệ thống tài khoản kế toán

Theo thông tư 175/2011/TT-BTC ngày 05 tháng 12 năm 2011 về việc hướng dẫn kế toán đôi với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có sửa đổi bổ sung tài khoản kế toán và nội dung phản ánh các tài khoàn kế toán như sau:

Tài khoản 1388

Tài khoản 1388 - “Phải thu khác” phản ánh bổ sung các khoản phải thu hộ phí bảo hiểm từ khách hàng cho doanh nghiệp bảo hiểm, phí bảo hiểm thu hộ từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải theo dõi chi tiết khoản phí bảo hiểm thu hộ từ khách hàng cho từng doanh nghiệp bảo hiểm và phí bảo hiểm thu hộ từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm cho từng doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trong nước, nước ngoài.
Bổ sung 4 TK cấp 3 của TK 1388 như sau:
- TK 13881 - Phải thu hộ phí bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm;
- TK 13882 - Phải thu hộ phí bảo hiểm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trong nước;
- TK 13883 - Phải thu hộ phí bảo hiểm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngoài;
- TK 13888 - Phải thu khác.
Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 138 - Phải thu khác như sau:
Bên Nợ:
- Phải thu hộ phí bảo hiểm từ khách hàng tham gia bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm;
- Phải thu hộ phí bảo hiểm từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm;
- Ghi tăng số tiền phải thu hộ phí bảo hiểm từ khách hàng hoặc từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm do thay đổi tăng phạm vi bảo hiểm dẫn đến tăng phí bảo hiểm.
Bên Có:
- Số tiền đã thu được về phí bảo hiểm thu hộ cho doanh nghiệp bảo hiểm hoặc doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm;
- Ghi giảm số phải thu hộ phí bảo hiểm do thay đổi giảm phạm vi bảo hiểm dẫn đến giảm phí bảo hiểm.
+ Ghi giảm số phải thu hộ phí bảo hiểm khi khách hàng hoặc doanh nghiệp bảo hiểm hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm đã giao kết;
+ Ghi giảm số phí bảo hiểm thu hộ từ khách hàng cho Doanh nghiệp Bảo hiểm, phí bảo hiểm thu hộ từ Doanh nghiệp nhượng tái Bảo hiểm cho Doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm khi có quyết định xóa nợ phải thu về phí bảo hiểm thu hộ.
Số dư bên Nợ:
Các khoản phải thu hộ phí bảo hiểm chưa thu được.

Tài khoản 338

Tài khoản 338 - “Phải trả, phải nộp khác”: Phản ánh bổ sung các khoản phải trả doanh nghiệp bảo hiểm về phí bảo hiểm thu hộ từ khách hàng và phải trả doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm về phí bảo hiểm thu hộ từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm.
Bổ sung 4 Tài khoản cấp 3 của Tài khoản 3388 - “Phải trả, phải nộp khác” như sau:
- Tài khoản 33881 - Phải trả về phí bảo hiểm thu hộ doanh nghiệp bảo hiểm: Phản ánh khoản phải trả về phí bảo hiểm thu hộ doanh nghiệp bảo hiểm và tình hình thanh toán khoản phí bảo hiểm thu hộ này.
- Tài khoản 33882 - Phải trả về phí bảo hiểm thu hộ doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trong nước: Phản ánh khoản phải trả về phí bảo hiểm thu hộ doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trong nước và tình hình thanh toán khoản phí bảo hiểm thu hộ này.
- Tài khoản 33883 - Phải trả về phí bảo hiểm thu hộ doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm ở nước ngoài: Phản ánh khoản phải trả về phí bảo hiểm thu hộ doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm ở nước ngoài và tình hình thanh toán khoản phí bảo hiểm thu hộ này.
- Tài khoản 33888 - Phải trả, phải nộp khác: Phản ánh các khoản phải trả, phải nộp khác của đơn vị ngoài nội dung các khoản phải trả, phải nộp đã phản ánh trên các tài khoản từ tài khoản 3381 đến tài khoản 3387 và tài khoản 3389.
Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác như sau:
Bên Nợ:
- Kết chuyển số phải thu về doanh thu hoa hồng môi giới bảo hiểm được thanh toán trừ vào số phải trả về phí bảo hiểm đã thu hộ cho doanh nghiệp bảo hiểm hoặc doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm;
- Ghi giảm số phải trả về phí bảo hiểm thu hộ do thay đổi giảm phạm vi bảo hiểm dẫn đến giảm phí bảo hiểm;
- Ghi giảm số phải trả về phí bảo hiểm thu hộ do khách hàng bảo hiểm đã giao kết hoặc doanh nghiệp bảo hiểm hủy hợp đồng bảo hiểm đã giao kết;
- Ghi giảm số phải trả về phí bảo hiểm thu hộ khi doanh nghiệp bảo hiểm hoặc doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm có quyết định xử lý xóa nợ phải thu phí bảo hiểm của khách hàng tham gia bảo hiểm theo quy định;
- Trả tiền phí bảo hiểm thu hộ cho Doanh nghiệp Bảo hiểm và Doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm.
Bên Có:
- Các khoản phải trả về phí bảo hiểm thu hộ từ khách hàng cho doanh nghiệp bảo hiểm;
- Các khoản phải trả về phí bảo hiểm thu hộ từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm;
- Các khoản phải trả về phí bảo hiểm thu hộ từ khách hàng hoặc từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm do thay đổi tăng phạm vi bảo hiểm dẫn đến tăng phí bảo hiểm.
Số dư bên Có:
Các khoản còn phải trả về phí bảo hiểm thu hộ.

Bổ sung Tài khoản 416

Bổ sung Tài khoản 416 - “Quỹ dự trữ bắt buộc”.
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình trích lập, sử dụng Quỹ dự trữ bắt buộc của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
Quỹ dự trữ bắt buộc được trích lập từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp.
Việc trích lập và sử dụng quỹ dự trữ bắt buộc thực hiện theo quy định của chế độ tài chính đối với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 416 - Quỹ dự trữ bắt buộc:
Bên Nợ:
Số tiền quỹ dự trữ bắt buộc giảm do doanh nghiệp môi giới bảo hiểm sử dụng quỹ dự trữ bắt buộc theo quy định của chế độ tài chính.
Bên Có:
Số tiền quỹ dự trữ bắt buộc tăng do trích lập hàng năm.
Số dư bên Có:
Quỹ dự trữ bắt buộc hiện có cuối kỳ.

Sửa đổi các Tài khoản cấp 2 của Tài khoản 511

Sửa đổi các Tài khoản cấp 2 của Tài khoản 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”. Tài khoản 511 bao gồm 3 tài khoản cấp 2 như sau:
- Tài khoản 5111 - Doanh thu hoa hồng môi giới bảo hiểm;
- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ tư vấn;
- Tài khoản 5118 - Doanh thu khác.

Đổi tên tài khoản

Đổi tên Tài khoản 531 - “Hàng bán bị trả lại” thành “Hoàn hoa hồng môi giới bảo hiểm”.
Đổi tên Tài khoản 532 - “Giảm giá hàng bán” thành “Giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm”.

Bổ sung Tài khoản 624 

Bổ sung Tài khoản 624 - “Chi phí trực tiếp kinh doanh môi giới bảo hiểm”. Tài khoản này có 4 tài khoản cấp 2 sau:
- Tài khoản 6241 - Chi phí môi giới bảo hiểm;
- Tài khoản 6242 - Chi mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;
- Tài khoản 6243 - Chi phí hoạt động dịch vụ tư vấn;
- Tài khoản 6248 - Chi phí khác.

Không được dùng một số tài khoản sau trong bảng CĐKT

Không dùng các Tài khoản trong Bảng cân đối kế toán sau:
- Tài khoản 1385 - Phải thu về cổ phần hóa;
- Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang;
- Tài khoản 155 - Thành phẩm;
- Tài khoản 156 - Hàng hóa;
- Tài khoản 157 - Hàng gửi đi bán;
- Tài khoản 158 - Hàng hóa kho bảo thuế;
- Tài khoản 161 - Chi sự nghiệp;
- Tài khoản 2147 - Hao mòn bất động sản đầu tư;
- Tài khoản 217 - Bất động sản đầu tư;
- Tài khoản 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng;
- Tài khoản 3385 - Phải trả về cổ phần hóa;
- Tài khoản 417 - Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp;
- Tài khoản 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp;
- Tài khoản 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ;
- Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp trợ giá;
- Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư;
- Tài khoản 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ;
- Tài khoản 521 - Chiết khấu thương mại;
- Tài khoản 611 - Mua hàng;
- Tài khoản 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp;
- Tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp;
- Tài khoản 623 - Chi phí sử dụng máy thi công;
- Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung;
- Tài khoản 631 - Giá thành sản xuất;
- Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng.
Không dùng các Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán sau:
- Tài khoản 003 - Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược;
- Tài khoản 008 - Dự toán chi sự nghiệp, dự án.
(Căn cứ pháp lý: Điều 2, Thông tư 175/2011/TT-BTC ban hành ngày 05 tháng 12 năm 2011)
- See more at: http://tuvan.webketoan.vn/Ke-toan-doi-voi-doanh-nghiep-moi-gioi-bao-hiem_742.html#sthash.n0SfEGxd.dpuf